Categories
Uncategorized

Quy trình setup PBN

Đối với dms.inet.vn

Đăng nhập domain

Chọn Reseller System

Vào Dịch vụ -> Tên miền – > Danh sách. Để truy cập danh sách tên miền

Nhập tên miền cần setup

Danh sách tên miền

 

Có 2 cách DNS tên miền:

Cách 1: nhập name server:

Chọn DNS

Nhập name server 1-2 là name server của hosting

Cách 2: nhập IP của hosting:

Chọn bản ghi

Thêm bản ghi

Tên bản ghi bạn đặt là @

Loại bản ghi chọn : A(IP Address)

Giá trị bản ghi là IP của hosting.

 

Đối với daily.tenten.vn

Đăng nhập domain

Chọn danh sách tên miền

Danh sách tên miền

Chọn tên miền cần setup

Chọn “Cài đặt DNS”

Chọn “cấu hình theo IP”

Nhập IP của hosting và ấn thiết lập

Record sau khi thiết lập thành công

Truy cập hosting

Chọn addon domains

Điền domain name, sub domain sẽ tự xuất hiện khi bạn click vào, sau đó chọn add domain

Chọn icon WordPress để install.

Chọn install now.

Chọn phiên bản WP mới nhất

Protocol: http://

Chọn domain mà bạn muốn install WP

Để trống phần “In Derectory”.

Phần Site settings có thể chỉnh sửa trong WP sau khi install nên không cần cài trước.

Phần Admin account: bạn nên đặt Username và Password với nhiều ký tự đặc biệt để tăng bảo mật, hoặc ấn vào ‘Generate a Random Password’ để tạo password và thêm vào ký tự để được Strong 100/100.

Nhớ lưu lại username và password.

ấn install và chờ quá trình cài đặt hoàn tất

Truy cập vào trang quản lý WP của web với url : tên domain/wp-admin

Cấp IP cho domain cần thời gian nên bạn có thể không thể truy cập vào ngay được.

Giao diện đăng nhập WP, nhập Username và Password bạn vừa tạo phía trên

Giao diện quản lý wordpress

Bắt đầu phần setting WP:

Chọn Settings -> General

Chọn timezone UTC+7-> Save changes

Chọn Settings -> Reading: Chỉnh các thông số ‘Blog pages show at most’ và ‘ Syndication feeds show the most recent’ thành 100 -> Save changes

Chọn Settings -> Media: chỉnh tất cả các size về 0 -> Save changes.

Chọn Settings -> Permalinks: chọn ‘Post name’ -> Save changes.

Chọn Appearance -> Theme: cài đặt theme cho website.

Chọn Add New để thêm theme mới.

Sử dụng thanh công cụ Search để tìm kiếm theme

Sau khi tìm được theme, chọn install sau đó avtive theme

Setting giao diện theme. Trước khi setting bạn vào google tìm kiếm công cụ Wayback Machine. Công cụ này cho phép bạn xem lại giao diện trang web khi trang web vẫn còn hoạt động.

Điền domain trang web cần setting để tìm kiếm

Các chấm xanh là thời gian website được scan. Bạn nên chọn mốc thời gian mới nhất để lây giao diện gần nhất của trang web.

Giao diện 1 trang web mẫu.

Appearance -> Customize

Giao diện Customize. Mỗi theme sẽ có 1 giao diện customize khác nhau nên bạn dựa vào các mục chính và settings cho phù hợp.

Đầu tiên là Site Identity.

Site Title : là tên trang web

Tagline: là đoạn giới thiệu ngắn gọn về trang web.

Bạn có thể lấy thông tin này từ giao diện cũ của trang web thông qua Wayback Machine

Ví dụ: Site Title ở đây là: Thai Duong Store

Tagline sẽ hiện ra khi bạn trỏ vào logo web. ở đây là: Thai Duong Store – Chuyên bán iPhone, iPad, iPod, Macbook.

Tiếp theo là Menus.

Chọn ‘Create New Menu’.

Đặt tên cho menu là ‘Main-menu’, tick vào ô ‘Primary Menu’. Sau đó ấn Next.

Setting Widgets.

Mỗi theme có kiểu giao diện Sidebar khác nhau, bạn cần đúng giao diện Sidebar chính để chỉnh sửa, ở đây giao diện Sidebar chính là Right Sidebar.

Giao diện Sidebar chinh sẽ có các mục như hình, bạn giữ lại các mục: Search, Recent Posts, Categories . Remove các mục còn lại.

Nếu trong các Footer Widget có chứa các Widget thì bạn remove hết tất cả các widget đó.

Nếu bạn ko tìm thấy các widget trong phầm footer widget, bạn hãy vào phần Layout.

Chọn Footer.

Chỉnh số footer widgets về 0.

Các footer widget sẽ mất.

Sau khi hoàn thành các bước trên, các bạn chọn Publish.

Tiếp theo bạn chọn Posts -> All Posts.

Chọn bài post có tên ‘Hello world!’ và chọn ‘Trash’ để xóa nó đi.

Tương tự các bạn vào Pages -> All Pages.

Chọn page có tên ‘Simple Page’ và cũng chọn ‘Trash’ để xóa.

 

Tiếp theo là phần cài Plugin:

Các plugin cần cài đặt:

  • Yoast SEO
  • Math captcha
  • Itheme security
  • Backwpup
  • Wp rocket (search: caching sẽ đc kết quả WP Fastest Cache)
  • Insert header script

Chọn Plugins – > Add New

Gõ tên plugin cần cài đặt vào ô Search

Khi tìm được plugin, bạn chọn ‘Install Now’.

Một vài plugin sẽ không thể tìm được chính xác tên plugin, khi đó bạn dựa vào lượt vote và thời gian update của plugin để install, nên chọn plugin có lượt vote cao và thời gian update gần nhất.

Tiếp theo bạn chọn Plugins -> installed plugins.

Xóa plugin Hello Dolly.

Active tất cả các plugin.

Setting Plugins:

Chọn SEO -> Search Appearance.

Chọn mục Taxonomies.

Trong Tags: bạn chỉnh ‘Show Tags in search results?’ về “No”.

Trong Formats: bạn chinh ‘Format-based archives’ về “Disabled”

Tiếp theo bạn chọn Archives: chỉnh ‘Author archives’ về “Disabled”

Sau khi setting xong bạn chọn Save changes.

Quay lại phần installed plugins

ở iThemes Security: chọn settings.

Enable “Away Mode” và “File Change Detection”.

Trong Away Mode chọn: Configure Settings.

Đây là phần tùy chỉnh hạn chế đăng nhập trong 1 khoản thời gian, trong phần này bạn chỉnh mốc thời gian Start time lúc 11 giờ tối tới End time là 6 giờ sáng. Sau đó Save Settings.

Tiếp tục quay lại installed plugins:

Chọn setttings Math Captcha.

Tick vào ô login form. Sau đó Save changes.

Trên đây là một vài hướng dẫn setup cơ bản để tạo 1 website PBN. Hy vọng bạn có thể dựa vào những hướng dẫn trên để tạo PBN cho riêng mình, chúc bạn thành công.

Categories
Uncategorized

Hướng dẫn backup dữ liệu WordPress tự động bằng plugin BackWPup

BackWPUp là một plugin miễn phí hỗ trợ tự động sao lưu dữ liệu website WordPress thông dụng nhất hiện nay.

Mặc dù BackWPUp không hỗ trợ tính năng khôi phục dữ liệu nhanh chóng nhưng khi đã có file backup rồi, bạn có thể thực hiện khôi phục dữ liệu thủ công.

Các tính năng của BackWPUp gồm

  • Backup database
  • Backup mã nguồn của website trên host
  • Tùy chỉnh thư mục không cần backup
  • Tối ưu database khi backup
  • Kiểm tra và sửa lỗi database khi backup
  • Lưu danh sách plugin lại thành file text .txt
  • Nén dữ liệu lại thành .zip, .tar, .gz,…
  • Tùy chỉnh thư mục lưu dữ liệu backup trên host
  • Gửi file backup qua FTP của host khác, Dropbox, Amazon S3, RackSpace, Google Drive, Amazon Glacier, SugarSync,…
  • Gửi email thông báo kèm file log.

Cách sử dụng BackWPUp

Đầu tiên là tạo 1 schedule backup mới. Ở thanh menu bên trái bạn chọn: BackWPup -> Add new job:

Đặt tên cho job và lựa chọn công việc:

Các kiểu backup plugin này có thể thực hiện:

  • Backup cơ sở dữ liệu
  • Backup File
  • Backup dữ liệu wordpress
  • Backup danh sách plugin

Đặt tên cho file BackWPup

Lựa chọn phương tiện lưu file backup, ví dụ ở đây là Dropbox, sau đó lưu lại:

Khi lựa chọn lưu trữ trên dropbox, ở thanh menu sẽ hiển thị thêm 1 phần To: Dropbox để cài đặt tài khoản lưu trữ

Có thể lựa chọn cấp quyền cho plugin truy cập vào folder lưu trữ trong dropbox hoặc tất cả folder trong dropbox. Sau khi lựa chọn xong thì click vào phần Get auth code để lấy code truy cập dropbox

Click Allow để get code

Sau đó chèn vào phần access đã chọn

Ngay phía dưới là phần tạo folder trong dropbox để chứa dữ liệu backup

File Deletion phần chọn số lượng file backup tối đa lưu trữ trong thư mục.

Tiếp theo, để cài đặt backup tự động, chọn Schedule

Để plugin tự thực hiện quá trình backup, chọn with WordPress cron, sau khi click chọn phần này, ngay phía dưới sẽ hiển thị khung lựa chọn thời gian backup

Chỉ cần cài đặt thời gian theo ý muốn.

Một số cài đặt nâng cao khác cho các loại dự liệu cần backup:

Với Database, bạn có thể lựa chọn table cần backup, hoặc table nào cần loại bỏ:

Đặt tên cho file backup sql, và nén lại:

Ở phần File, bạn có thể lựa chọn chỉ backup các thư mục quan trọng và loại bỏ các muc ko cần thiết:

Ở XML export, bạn có thể lựa chọn các dự liệu cần export từ wordpress:

Phần plugin là đặt tên cho danh sách plugin được backup

Bạn có thể theo dõi quá trình backup hằng ngày bằng cách:

Chọn plugin BackWPup ở thanh menu -> Job -> chọn việc bạn đã tạo:

Chọn Log ở phần cuối để xem quá trình backup

Bạn cũng có thể backup manual bằng cách chọn “Run now” ngay dưới tên công việc

File back up sẽ được lưu trữ trên dropbox mà bạn đăng ký trước đó

File sẽ nằm trong thư mục Apps -> InpsydeBackWPup -> tên thư mục bạn đã đặt trước đó:

Nếu bạn tick chọn tất cả các file khi setting backup, thì tất cả các file của website sẽ được lưu trữ.

Để restore dữ liệu cho website, cách đơn giản nhất là copy các thư mục trong backup ( trừ các list plugin, file database…) và bỏ vào host của website

Vào trang quản lý cơ sở dữ liệu và export dự liệu được backup

Thay đổi thông tin database trong wp_config.php

Import file wordpress vào website thông qua dashboard wordpress